Một số thuật ngữ bất động sản cơ bản dành cho Môi giới chuyên nghiệp

Một số thuật ngữ bất động sản cơ bản dành cho Môi giới chuyên nghiệp

Charmington.org | Rất nhiều môi giới cũng chưa chắc đã hiểu rõ về các thuật ngữ này và rõ ràng, điều này ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình giao dịch mua bán. Tuy nhiên khi gặp phải vấn đề này, bạn cũng đừng lo lắng.

Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tổng hợp lại những thuật ngữ chuyên ngành cơ bản thường gặp liên quan đến giao dịch nhà đất. 

1. Bất Động Sản

Khái niệm bất động sản rất rộng và đa dạng và được quy định cụ thể bằng pháp luật mỗi nước. Pháp luật của nhiều nước trên thế giới đều thống nhất ở chỗ coi bất động sản (BĐS) gồm Đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai. Theo bộ luật dan sự năm 2005 của nước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, tại điều 174 có quy định “BẤT ĐỘNG SẢN LÀ TÀI SẢN BAO GỒM: ĐẤT ĐAI, NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐÓ, CÁC TÀI SẢN KHÁC HOẶC GẮN LIỀN VỚI  ĐẤT ĐAI, CÁC TÀI SẢN KHÁC DO PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH”.

2. Căn hộ chung cư

Khái niệm “căn hộ” được hiểu là không gian sống bên trong các chung cư với đầy đủ tiện ích và chia sẻ chung các tiện ích nội khu như công viên, hồ bơi, phòng gym,… tùy quy mô. Căn hộ chung cư thường xuất hiện ở những nơi dân cư đông đúc như thành phố lớn, thị trấn hay các khu công nghiệp.

3. Condotel

Condotel là cụm từ viết tắt của hai từ Condo và Hotel, được hiểu là căn hộ khách sạn hay khách sạn căn hộ. Condotel được kiến thiết giống như một khách sạn hạng sang nhưng có chủ sở hữu riêng và các tiện nghi đáp ứng tối đa nhu cầu của chủ nhân.

4. Nhà phố

Được xây dựng trên mảnh đất thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu.

5. Biệt thự đơn lập (Villa, Detached Villa)

Thông thường, biệt thự đơn lập được hiểu là nhà ở riêng lẻ có sân, có tường rào, lối ra vào riêng biệt và chiều rộng khu đất tối thiểu 8m.

6. Biệt thự song lập (Duplex/Twin/Semi-detached Villa)

Giống như biệt thự đơn lập nhưng khác theo cách lắp ghép, có hai căn và hai hộ gia đình sinh sống.

7. Bất động sản nghỉ dưỡng (Resort property)

Đa phần là biệt thự được sử dụng phục vụ cho những khách du lịch, những chuyến nghỉ mát.

8. Bất động sản ven biển (Coastal property)

Các nhà đất (phần lớn là bất động sản nghỉ dưỡng) có vị trí xây dựng ven biển.

9. Resort villa (Biệt thự nghỉ dưỡng)

Biệt thự được thiết kế với những nội thất, kiểu dáng tinh tế, độc đáo, thường được sử dụng phục vụ cho khách du lịch.

10. Đất nền

Phần diện tích đất thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu, được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ/giấy phép sử dụng đất.

11. Văn phòng

Một phòng hoặc khu vực làm việc trong những tòa nhà được thiết kế, bố trí để sử dụng hoặc cho thuê đối với những cá nhân, tổ chức thực hiện các hoạt động thương mại.

12. Shophouse (hay nhà phố thương mại)

Mô hình nhà ở kiểu mới - nhà ở kết hợp với cửa hàng kinh doanh. Trên thế giới, Shophouse có lịch sử lâu đời và phổ biến, tuy nhiên loại hình này mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam cách đây vài năm và đang dần trở thành xu hướng đầu tư mới trên thị trường.

13. Officetel (Office + hotel)

Đây là mô hình văn phòng đa năng, rất phổ biến tại các quốc gia phát triển. Dạng văn phòng này có thể sử dụng làm văn phòng làm việc vừa có thể cư trú qua đêm tại đây.

14. Toà nhà hạng A / Văn phòng hạng A (Grade A Buildings)

Tòa nhà cao tầng nằm trong khu vực trung tâm, diện tích sàn hơn 1.000 m2, trần nhà cao 2,75 m, được quản lý chuyên nghiệp, thiết kế cao cấp. Mức giá giao động từ 65 - 100 triệu/m2.

15. Toà nhà hạng B / Văn phòng hạng B (Grade B Buildings)

Đạt 75% tiện nghi của hạng A, cao ít nhất 7 tầng, tọa lạc khu trung tâm hoặc xung quanh, diện tích sàn từ  500 – 1.000 m2, giá từ 32 - 65 triệu/m2.

16. Toà nhà hạng C / Văn phòng hạng C (Grade C Buildings)

Những toà nhà không đạt tiêu chuẩn hạng A và B nhưng tối thiểu 50% tiện nghi của hạng B và diện tích sàn thấp nhất là 150 m2. Giá dưới 32 triệu/m2.

17. Thị trường sơ cấp (Primary Market)

Thị trường giao dịch giữa chủ đầu tư và các nhà đầu tư hay người dùng cuối. Hay còn gọi là thị trường mua bán dự án.

18. Thị trường thứ cấp (Secondary Market)

Thị trường mua đi bán lại, không có sự tham gia của chủ đầu tư.

19. Diện tích căn hộ (Saleable Area)

Tại Việt Nam, thông thường có 2 cách tính diện tích căn hộ:

  • Diện tích theo thảm trải sàn (Carpet area), tương tự cách tính diện tích thông thủy.

  • Diện tích xây dựng (Built-up area), tương tự cách tính diện tích theo tim tường, cao hơn 10% so với diện tích trải sàn.

Diện tích thông thủy là gì?

Thông thủy là cách tính diện tích căn hộ đo theo những nơi nước có thể lan tỏa. Ở nước ngoài, diện tích thông thủy còn được gọi là diện tích trải thảm là ở đâu có thể trải được thảm thì ở đó sẽ được đo. Diện tích thông thủy bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó.

Diện tích thông thủy không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung. 

Diện tích tim tường là gì?

còn gọi là “diện tích sàn xây dựng” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.

Một số thuật ngữ bất động sản liên quan đến tổng thể công trình 

20. Diện tích quy hoạch (Gross density)

Là tổng diện tích toàn khu đất thuộc dự án.

21. Mật độ xây dựng (Net density)

Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình xây dựng trên tổng diện tích quy hoạch dự án, không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình tiện ích chung như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định.

22. Tổng diện tích sàn (Gross Floor Area (GFA) 

Tất cả các khu vực chứa bên trong các bức tường mỗi tầng, bên ngoài và độ dày các bức tường.

23. Cất nóc (Topping out)

Trạng thái xây dựng khi mảnh cuối cùng của kết cấu thượng tầng được đặt vào đúng vị trí và đã hoàn thiện xong phần thô (đổ bê tông cốt thép).

24. Đang quy hoạch (Under planning)

Các giai đoạn trước khi động thổ dự án như: giải phóng mặt bằng, bồi thường, hoặc nhận tư vấn phát triển.

25. Đang xây dựng (Under-construction)

Tình trạng của dự án kể từ lúc khởi công cho đến lúc hoàn thiện và cất nóc, không bao gồm những ngày trì hoãn.

| Một số thuật ngữ giao dịch nhà đất trong tiếng anh 

  • Real Estate: Ngành bất động sản
  • Property / Properties: Bất động sản

  • Project: Dự án

  • Investor: Chủ đầu tư

  • Developer: Nhà phát triển dự án

  • Constructor: Nhà thầu thi công

  • Architect: Kiến trúc sư

  • Supervisor: Giám sát

  • Real Estate: Tư vấn bất động sản

  • Consultant/ Realtor/ Real Estate Agent Landmark: Khu vực quan trọng trong thành phố

  • CBD (Central Business Quận trung tâm,District): Trung tâm thành phố.

  • GFA (Gross Floor Area): Tổng diện tích sàn xây dựng

  • Void: Thông tầng

  • Mezzanine: Tầng lửng

  • Residence: Nhà ở

  • Resident: Cư dân

  • Comercial: Thương mại

  • Landscape: Cảnh quan – sân vườn

  • Location: Vị trí

  • Advantage/ Amenities: Tiện ích

  • Layout Floor: Mặt bằng điển hình tầng

  • Layout Apartment: Mặt bằng căn hộ

  • Launch Time: Thời điểm công bố

  • For rent: Cho thuê ngắn

  • For lease: Cho thuê dài

  • Negotiate: Thương lượng

  • Montage: Nợ, thế chấp

Hoạt động kinh doanh bất động sản: Bao gồm kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản.

Kinh doanh bất động sản: Là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.

Kinh doanh dịch vụ bất động sản: Là các hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.

Giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản: Là việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản giữa tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản.

Sàn giao dịch bất động sản: Là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản.

Đấu giá bất động sản: Là việc bán, chuyển nhượng bất động sản công khai để chọn người mua, nhận chuyển nhượng bất động sản trả giá cao nhất theo thủ tục đấu giá tài sản.

Mua bán, chuyển nhượng bất động sản trả chậm, trả dần: Là việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản mà bên mua, bên nhận chuyển nhượng được trả chậm hoặc trả dần tiền mua, tiền chuyển nhượng bất động sản trong thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

Mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai: Là việc mua bán nhà, công trình xây dựng mà tại thời điểm ký hợp đồng, nhà, công trình xây dựng đó chưa hình thành hoặc đang hình thành theo hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ cụ thể.

Định giá bất động sản: Là hoạt động tư vấn, xác định giá của một bất động sản cụ thể tại một thời điểm xác định.

Chứng thư định giá bất động sản: Là văn bản thể hiện kết quả định giá bất động sản do tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản lập khi có yêu cầu của khách hàng.

Dịch vụ quản lý bất động sản: Là hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng bất động sản uỷ quyền thực hiện việc bảo quản, giữ gìn, trông coi, vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản.

Thuê mua nhà, công trình xây dựng: Là hình thức kinh doanh bất động sản, theo đó bên thuê mua trở thành chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng đang thuê mua sau khi trả hết tiền thuê mua theo hợp đồng thuê mua.

Nguồn: charmington.org